Lệ phí đăng ký học thi bằng lái xe máy hạng A1 Bình Dương

Trung tam dao tao day hoc thi sat hach lai xe moto oto A B C D E An Cu Binh Duong 1

Học lái xe hạng A1 – TRUNG TÂM ĐÀO TẠO LÁI XE AN CƯ BÌNH DƯƠNG

Trụ sở chính: 36, ĐX 083, Khu phố 1, P. Định Hoà, TP. TDM, Bình Dương.

Văn Phòng Thầy Thuật: 196, Đường Đx 033, Khu 1, Phú Mỹ, TP. TDM, Bình Dương.

Điện thoại: 0274 3 860 419

Di động: 0937 55 70 70

Cơ sở 2: Tổ 5, Đường 7B, P. Chánh Phú Hòa, TX. Bến Cát, Bình Dương.

Thi bang lai xe may A1 xe mo to A2 Thu Dau Mot Tan Uyen Thuan An Ben Cat Dau tieng Phu Giao Binh Duong

Hình thức đào tạo cấp giấy phép lái xe hạng A1:

– Căn cư theo quy định khoảng 1 điều 8 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT như sau:
” Điều 8. hình thức đào tạo:
Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 và ô tô hạng B1 được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải đăng ký tại các cơ sở được phép đào tạo để được ôn luyện, kiểm tra, kiểm tra; riêng đối với các hạng A3, B1 phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo.”

Về hồ sơ thi bằng lái xe hạng A1:

Căn cứ theo quy định khoảng 1 điều 9 thông tư 12/2017/TT-BGTVT như sau:
” Điều 9. Hồ sơ của người học lái xe
1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại phụ lục 7 ban hành kèm theo thông tư này;
b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 6 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
d) Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.”

Như vậy theo quy định trên bạn muốn thi bằng lái xe hạng A1 cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;

Hướng dẫn thủ tục điều kiện thi bằng lái xe A2 mới nhất 2022

Bài viết sau sẽ hướng dẫn chi tiết về thủ tục thi, điều kiện, thời gian cấp bằng lái xe mô tô hạng A2 mới nhất hiện nay.

1. Độ tuổi thi bằng A2

Người từ 18 tuổi trở lên đều được phép tham gia thi và cấp bằng lái xe mô tô hạng A2 (tức là không cần phải là người thuộc diện công an, quân đội, thanh tra giao thông, quản lý thị trường, kiểm lâm, sát hạch viên, vận động viên môtô và không cần đứng tên giấy đăng ký xe mô tô trên 175 cm3).

2. Thi bằng A2 cần điều kiện gì?

– Bằng lái hạng A2 được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe của bằng hạng A1 (thay thế được cho bằng A1). Bằng A1 và bằng A2 là 2 bằng riêng biệt độc lập, không có việc nâng bằng, đổi bằng từ A1 lên A2 (tức là muốn thi bằng A2 thì không cần có bằng A1, có bằng A1 thi bằng A2 vẫn phải thi lý thuyết). Do đó cần lưu ý một số trường hợp sau:
  • Nếu chưa có bằng A1 vẫn được đăng kí thi bằng lái hạng A2. Sau khi thi đậu thì sử dụng bằng A2 thay thế cho bằng A1 khi điều khiển các xe nhỏ dưới 175 phân khối.
  • Nếu đã có bằng A1 thẻ nhựa thì khi đăng ký thi bằng lái A2 bắt buộc phải khai báo trong đơn đề nghị học sát hạch cấp GPLX (vì nếu không khai báo sở GTVT cũng sẽ tra cứu ra). Sau khi thi phải nộp lại bằng A1 để cắt góc hủy và được cấp bằng A2 (lấy chung số của GPLX hạng A1). Nếu không nộp lại bằng A1, sẽ không được cấp bằng A2. Nếu đang bị tước bằng, giam bằng A1, phải đi nộp phạt để lấy về rồi đem nộp.
  • Nếu đã có bằng A1 thẻ giấy và đã thi bằng A2 thẻ nhựa mà muốn giữ lại bằng A1 thẻ giấy thì không đổi bằng này sang thẻ nhựa vì sẽ bị cắt huỷ, không cấp bằng A1 thẻ nhựa mới (vì bằng A2 là bằng có giá trị cao nhất)
– Thi lý thuyết bằng lái xe A2 gồm bộ đề 450 câu hỏi lấy từ bộ 600 câu của Bộ GTVT. Do đó, theo quy định của Tổng cục đường bộ, nếu có bằng lái xe hạng lớn hơn thì sẽ được miễn thi lý thuyết của hạng bằng nhỏ hơn (ví dụ: bạn đã có bằng lái xe ô tô C, B2 thì không cần thi lý thuyết khi lấy bằng A1, A2) và ngược lại nếu đã có bằng A1 vẫn phải thi lý thuyết A2.
– Nếu muốn ghép bằng A2 mới với bằng hạng A1, B1, B2 (mẫu cũ) thì khi nộp hồ sơ A2 ghi thêm mục “đã có giấy phép lái xe số YYY” và nộp kèm hồ sơ gốc, bản photo của bằng cũ để Sở GTVT ghép chung vào bằng A2. Nếu không thích thì vẫn giữ các bằng cũ để sử dụng (tuy nhiên các loại bằng cũ có quy định thời hạn bắt buộc sẽ phải đổi sang bằng mới). Lệ phí ghép bằng là 135.000 đồng.
– Thời gian từ lúc đăng ký ghi danh học lấy bằng A2 tới ngày nhận bằng lái A2 mất tối đa khoảng 25 ngày. Nếu chưa có bằng lái xe A1, B2, B1,… (bằng thẻ PET) hoặc có bằng A1 dạng thẻ giấy cũ: sau khi thi đậu, từ 15 – 18 ngày làm việc theo quy định của Sở GTVT sẽ có bằng lái A2 mới. Nếu đã có bằng lái xe A1, B2, B1,…. (bằng thẻ PET) sẽ mất khoảng 20 – 22 ngày, vì phải tiến hành nộp bằng lái thẻ PET trước đó để cắt góc và ra bằng lái A2 mới.

3. Thủ tục thi cấp bằng lái xe mô tô hạng A2 như thế nào?

* Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký dự thi lái xe A2 gồm:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A2
– Giấy chứng nhận sức khỏe (do BVĐK cấp quận, huyện trở lên cấp trong vòng 3 tháng).
– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy CMND hoặc thẻ CCCD (đối với người VN) hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài). (ngày thi mang theo giấy gốc)
– 03 ảnh màu 3×4 cm (chụp không quá 6 tháng gồm 1 ảnh dán vào Đơn và 02 ảnh để nộp tại sở GTVT) và 2 bản photo CMND (hoặc hộ chiếu) không cần công chứng.
– Đối với người đã có giấy phép lái xe bằng chất liệu thẻ nhựa PET thì cần nộp thêm bản photo bằng lái trong ngày thi sát hạch.

* Bước 2: Nộp hồ sơ tại nơi đăng ký thi lấy bằng A2

– Nơi tiếp nhận hồ sơ là các cơ sở đào tạo và trung tâm sát hạch lái xe thuộc Sở GTVT của địa phương.
– Đóng lệ phí thi và lấy bằng A2.
– Sau khi đăng ký xong, nơi tiếp nhận hồ sơ phát tài liệu hướng dẫn, thông báo thời gian học lý thuyết, cung cấp phần mềm để ôn luyện.
– Có thể khám sức khỏe tại nơi nhận hồ sơ (tùy địa phương). Lệ phí khám sức khỏe từ 200.000 – 400.000 đồng.

* Bước 3: Thi sát hạch lý thuyết và thực hành

Phần thi lý thuyết:
– Thi lý thuyết trong phòng máy tính bằng phần mềm sát hạch lý thuyết cấp Giấy phép lái xe mô tô hạng A2 gồm 20 câu (trong đó có 9 câu về khái niệm và quy tắc giao thông, 1 câu về văn hóa và đạo đức người lái xe, 5 câu về hệ thống biển báo, 5 câu về các thế sa hình) lấy ngẫu nhiên lấy từ Bộ 450 câu hỏi dùng cho sát hạch lý thuyết cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A2; thời gian làm bài là 15 phút; mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời đúng từ 18/20 câu trở lên thì đạt. (Nếu đã có bằng A1 vẫn phải thi lý thuyết, có bằng B trở lên thì khỏi cần)
– Loại xe dùng để sát hạch thực hành là xe môtô loại xe số, có dung tích xi-lanh từ 250 cm3 trở lên, điều khiển bằng côn tay (ambraya).
Phần thi thực hành gồm 04 bài sát hạch:
– Bài sát hạch số 1: Đi qua hình số 8 (độ rộng của đường thi 0.9m)
– Bài sát hạch số 2: Đi qua vạch đường thẳng
– Bài sát hạch số 3: Đi qua đường có vạch cản (độ rộng của đường 3m, vạch cản 1,5m)
– Bài sát hạch số 4: Đi qua đường gồ ghề (9 đường gồ cách nhau 1,5m, tổng đường thi 15m)
Kết quả bài sát hạch được công nhận nếu thời gian thực hiện bài sát hạch không quá 10 phút và trên thang điểm 100, thí sinh phải có điểm từ 80 trở lên.
Thí sinh vượt qua 4 bài sát hạch khi thực hiện chính xác 5 yêu cầu dưới đây:
– Đi đúng trình tự bài sát hạch
– Bánh xe không được đè lên vạch giới hạnh hình sát hạch
– Bánh xe không được đè lên vạch cản
– Xe không được chết máy trong quá trình thực hiện bài sát hạch
– Thực hiện các bài sát hạch trong tổng thời gian 10 phút
Các lỗi bị trừ điểm gồm:
– Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần trừ 5 điểm
– Bánh xe đè vào vạch cản của hình sát hạch, mỗi lần trừ 5 điểm
– Chạm chân xuống đất trong quá trình sát hạch, mỗi lần trừ 5 điểm
– Xe bị chết máy, mỗi lần trừ 5 điểm
Các lỗi bị truất quyền sát hạch gồm có:
– Đi không đúng trình tự bài sát hạch
– Hai bánh xe của xe sát hạch đi ra ngoài hình sát hạch
– Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch
– Không hoàn thành bài sát hạch

4. Cấp bằng A2 mất bao nhiêu tiền?

– Học phí thi bằng lái xe A2 (chi phí đào tạo lý thuyết, thuê xe, thực hành lái xe): 1.050.000 – 1.250.000 đồng
– Lệ phí thi tại trường học lái: 275.000 – 290.000 đồng
– Lệ phí sát hạch lý thuyết và thực hành của Sở GTVT: 190.000 đồng
– Lệ phí cấp bằng lái thẻ nhựa PET (Sở GTVT) : 135.000 đồng
– Lệ phí khám sức khỏe: 200.000 – 400.000 đồng
– Lệ phí chụp ảnh thẻ 3×4: 30.000 đồng
– Sách câu hỏi lý thuyết & đĩa CD phần mềm ôn thi: 45.000 đồng

(Theo quy định tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ)

Bằng A2 có được miễn thi lý thuyết không?

Bằng A2 có được miễn thi lý thuyết không?” là câu hỏi được rất nhiều người điều khiển loại hình xe này quan tâm do e ngại các vấn đề liên quan đến bằng lái, tránh việc bị công an “sờ gáy” khi tham gia giao thông. Bài viết dưới đây sẽ là câu trả lời chi tiết cho vấn đề này.

Bằng lái xe A2 được coi là vật “bất ly thân” với những tay lái đam mê tốc độ. Với giấy phép lái xe này trong tay, họ có thể tham gia giao thông an toàn, tránh bị phạm luật và phải nộp phạt. Vậy bằng lái xe A2 là gì?

1. Hiểu bằng lái xe A2 là gì?

Bằng lái xe A2 là 1 loại giấy phép cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175cm³ trở lên (hay còn gọi là xe phân khối lớn) và các loại xe thuộc quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Giống như các loại bằng lái xe như A1, A3, B1, B11, C… bằng A2 là cơ sở pháp lý hợp pháp có hiệu lực cao nhất dành cho những người điều khiển xe mô tô 02 bánh tại Việt Nam.

Vì vậy, bằng lái A2 hay còn được gọi là giấy phép lái xe A2 là một loại giấy tờ được cấp bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền dành cho một đối tượng cụ thể và cho phép họ vận hành, tham gia giao thông bằng các phương tiện, loại xe tương ứng được quy định cho hạng A2.

Như vậy, điều kiện nào cho người lái để có bằng A2?

2. Điều kiện để được cấp bằng lái xe A2

Để được cấp bằng, người lái cần quan tâm đến những lưu ý sau:

Điều kiện về độ tuổi

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về điều kiện bắt buộc đối với người dự thi bằng lái A2, cụ thể:

– Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

– Thí sinh phải đảm bảo đủ tuổi, tuổi được tính đến ngày tham gia dự thi sát hạch. Ngoài ra, độ tuổi dự thi còn được quy định rõ ràng tại Điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 số 23/2008/QH12: “Người từ đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên…”

Điều kiện về sức khỏe

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về điều kiện bắt buộc đối với người dự thi bằng lái A2, cụ thể:

+ Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng

+ Rối loạn tâm thần mãn tính

+ Động kinh

+ Liệt một chi trở lên

+ Hội chứng ngoại tháp

+ Rối loạn cảm giác nông hoặc sâu

+ Chóng mặt do bệnh lý

+ Rối loạn nhận biết 3 màu: đỏ, xanh lá cây, vàng

+ Các bệnh chói sáng, quáng gà, song thị

+ Viêm tắc động tĩnh mạch

+ Bệnh truyền nhiễm, nghiện các chất kích thích như ma tuý…

Điều kiện về kiến thức và kỹ năng

Bên cạnh những yêu cầu đặt ra về việc phải đáp ứng các yêu cầu về độ tuổi thi sát hạch và thể trạng sức khỏe, người lái cần có đủ kiến thức và kỹ năng để điều khiển loại xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên (điều kiện để cấp bằng A2).

Ngoài ra, thí sinh cũng cần tham gia thi sát hạch và đã đạt kết quả thi sát hạch bằng A2 tại các cơ sở uy tín tổ chức thi trên toàn quốc để đủ điều kiện cấp bằng.

Thi lai xe mo to A2 A1 Binh Duong Thu Dau Tan Uyen Ben Cat Bau Bang Dau Tieng Phu Giao

Do vậy, từ những nội dung trên, để được cấp bằng A2, người lái cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của pháp luật về độ tuổi, sức khỏe cũng như kiến thức và kĩ năng cần có để đạt được kết quả thi sát hạch cấp bằng A2.

Nếu chưa có bất kỳ bằng lái xe nào, bạn cần tham gia kỳ thi sát hạch lái xe bao gồm cả lý thuyết và thực hành để được cấp bằng A2. Tuy nhiên, câu hỏi được nhiều người quan tâm là nếu có bằng lái xe hạng khác rồi thì thi bằng A2 có được miễn thi lý thuyết không? Câu hỏi được giải đáp dưới đây.

3. Vậy muốn có bằng A2 có được miễn thi lý thuyết không?

Theo Tổng cục đường bộ (TCĐB) quy định rõ ràng, với những trường hợp thi bằng lái xe A2 khi đã có bằng lái xe các hạng cao hơn thì chắc chắn là họ sẽ được miễn các bài thi sát hạch lý thuyết Giấy phép lái xe (GPLX) đối với các hạng thấp hơn. Qua đó, với các trường hợp thi bằng lái xe A2 khi đã có GPLX hạng B1, C thì sẽ được miễn phần thi lý thuyết GPLX.

Tuy nhiên, theo những quy định của bộ Giao thông vận tải (GTVT) thì việc người đã có GPLX hạng B2 sẽ chỉ được miễn thi lý thuyết sát hạch GPLX đối với bằng lái xe hạng A1 thôi. Vì văn bản của TCDB là thấp hơn so với văn bản của Bộ GTVT do đó, người có GPLX hạng b2 sẽ chỉ được miễn thi lý thuyết khi đăng ký thi bằng lái xe A1. Còn nếu bạn muốn thi GPLX hạng A2 thì vẫn sẽ phải thi lý thuyết như bình thường.

Đây cũng là lý do mà các trường hợp đã có GPLX hạng B2 khi đăng ký các khóa thi GPLX A2 thì phải sau một khoảng thời gian từ 3-4 tuần mới có thể lấy được bằng. Bởi lẽ, phần mềm in bằng lái xe cũng như quản lý dữ liệu là do Tổng cục đường bộ quản lý, các phần mềm được cài đặt theo quy định riêng của TCĐB (việc có GPLX B2 sẽ được miễn thi lý thuyết hạng A2) nhưng trên thực tế thì tất cả sẽ phải tuân theo quy định của bộ GTVT. Do đó, cần phải cập nhật thông tin một cách thủ công mà không thể thông qua các phần mềm quản lý được. Khiến người thi phải chờ 3-4 tuần mới có bằng cũng như phải đến 2-3 tháng thì thông tin mới được cập nhật trên dữ liệu của TCĐB.

Vậy khi đã sẵn sàng chinh phục bằng A2, người lái cần chuẩn bị những gì?

4. Hồ sơ để thi bằng lái xe A2 gồm những giấy tờ gì?

Trong hồ sơ thi lái xe để cấp bằng A2, người thi cần chuẩn bị những nội dung sau:

– Đơn đề nghị học, sát hạch bằng lái xe hạng A2, cấp giấy phép lái xe theo mẫu được quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư 12/2017/BGTVT

– Giấy khám sức khỏe (do bệnh viện cấp huyện cấp trở lên với thời hạn không được quá 3 tháng)

– Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao chứng minh nhân dân với hộ chiếu có thời hạn ghi thẻ CCCD hoặc số giấy CMND đối với người Việt Nam. Đối với người nước ngoài thì sẽ dùng hộ chiếu

– Chuẩn bị 3 ảnh màu với kích thước 3x4cm (ảnh có thời gian chụp không quá 6 tháng, 1 để dán vào hồ sơ và 2 ảnh để nộp tại sở GTVT) và 2 bản photo chứng minh nhân dân (hộ chiếu) không cần công chứng

Như vậy, bằng A2 có được miễn thi lý thuyết không? Câu trả lời là muốn có bằng A2 người lái vẫn cần phải thi lý thuyết. Trên đây là những kiến thức về điều kiện và cơ sở để cấp bằng A2 mà người lái cần nắm vững để tham gia giao thông một cách tự tin và an toàn nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!